Đóng cọc bê tông móng nhà giá bao nhiêu ? Dịch vụ đóng cọc bê tông móng nhà gồm những hạng mục nào. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn biết rõ được chi phí đầy đủ của các loại cọc bê tông và giá đóng cọc bê tông từng khu vực.
Đóng Cọc Bê Tông Móng Nhà Giá Hiện Tại Là Bao Nhiêu ?
Đóng cọc bê tông móng nhà là quá trình xử lý nền móng bằng cọc bê tông trước khi xây dựng. Giá đóng cọc bê tông giao động từ 30 - 200 triệu tùy vào diện tích xây dựng và thiết kế của công trình.
Biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép bao gồm những bước nào?
Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về biện pháp thi công đóng cọc bê tông cho nền móng, thì đừng bỏ qua bài viết này. Công ty Giải Pháp sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết nhất về biện pháp này.
1. Chuẩn bị thi công đóng cọc bê tông móng nhà
Việc đầu tiên là đơn vị xây dựng cần sử dụng công nghệ thăm dò trắc địa hiện đại công trình cần thi công, trước khi tiến hành biện pháp đóng cọc. Từ đó, đưa ra những phương án chính xác xung quanh công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn.
Công tác thăm dò trắc địa phải tuân thủ theo TCVN 3972-85. Sau khi nhận bàn giao công trình về mặt bằng, đơn vị xây dựng sẽ thực hiện theo bản vẽ để định vị cọc bê tông cốt thép để chuẩn bị sang bước thi công đóng cọc bê tông cốt thép.

Bên cạnh đó, trước khi tiến hành các biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép, đơn vị xây dựng cần chuẩn bị các bước ban đầu thật kỹ lưỡng để đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Cụ thể:
Đảm bảo đầy đủ các loại giấy tờ như: Báo cáo khảo sát địa chất của mỗi công trình; Bản vẽ bố trí cọc; Bản vẽ thiết kế móng; Bản đồ công trình ngầm; Quy trình thi công…
Di chuyển toàn bộ máy ép và các thiết bị thi công đến công trường
Bên ngoài khu vực máy ép cần xếp đầy đủ cọc cần sử dụng. Đơn vị xây dựng phải phân nhóm các loại cọc. Đồng thời, xếp riêng biệt từng nhóm cọc có cùng chiều dài.
Các loại cọc được đưa vào sử dụng cần có hồ sơ sản xuất cũng như đầy đủ phiếu kiểm nghiệm của thép, tính chất cơ lý của bê tông, biên bản kiểm tra cọc…
Đối với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, loại cọc này chỉ được ép khi đã đủ tuổi cũng như đảm bảo kích thước và cường độ đạt chuẩn thiết kế.
2. Biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép
Biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép là kiến thức khá quen thuộc đối với người làm trong ngành xây dựng. Tuy nhiên, đối với những người mới, bạn có thể hiểu đơn giản biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép như sau:

Sử dụng cẩu để dựng hết cọc cốt thép; giá ép cọc bê tông để cọc thẳng đứng và vuông góc với mặt đất. Sau đó sử dụng thanh định hướng khung máy ép cọc bê tông cốt thép. Khi bắt đầu tiến hành ép cọc thì đơn vị xây dựng sẽ tiến hành từ từ làm sao để cọc vận chuyển xuống với vận tốc thấp để đảm bảo cọc này luôn thẳng đứng, không bị nghiêng, gãy.
Tiến hành ép đến độ sâu như trong bản thiết kế chính thức. Khi đã tiến hành đóng xong cọc 1 thì sẽ tiến hành đóng cọc 2. Hãy nhớ là khi đóng cọc 2 thì cần căn chỉnh làm sao để cọc 2 có đường trục trùng với trục kích và đường trục của cọc 1. Khi ép cọc 2 đơn vị xây dựng cũng tiến hành như ép cọc 1, ban đầu đóng từ từ sau đó tăng dần đến khi cọc được chắc chắn nhất.
Sau khi hoàn thành xong việc ép cọc bê tông đầu tiên, đơn vị xây dựng sẽ trượt hệ giá ép đến vị trí tiếp theo và tiến hành ép tiếp. Sau khi ép cọc cốt thép đầu tiên thì sử dụng máy cẩu của dàn ép để ép tiếp cọc thứ 2.
3. Điều kiện cần đảm bảo sau khi tiến hành biện pháp thi công đóng cọc bê tông móng nhà
Sau khi thi công đóng cọc bê tông móng nhà, đơn vị xây dựng cần đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật sau:
Độ dài cọc được máy ép thủy lực ép sâu trong lòng đất không vượt quá độ dài ngắn nhất máy ép cọc bê tông cốt thép theo thiết kế quy định.
Lực máy nén ép tại thời điểm cuối cùng có chiều sâu xuyên gấp ba lần đường kính cọc bê tông cốt thép. Vận tốc ép cọc xuống ở mức dưới 1 cm/s.
Vị trí cao đáy đài đầu cọc bê tông cốt thép không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế, độ nghiêng của cọc không quá 1%.
4. Báo cáo sau khi tiến hành biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép
Sau khi thi công đóng cọc bê tông cốt thép, đơn vị xây dựng tiến hành báo cáo lý lịch ép cọc bê tông cốt thép yêu cầu đầy đủ những nội dung sau:
Thời gian đúc cọc bê tông
Số hiệu cọc cốt thép, vị trí và size cọc bê tông .
Độ sâu ép bê tông, số đốt cọc cốt thép và mối nối cọc bê tông
Thiết bị máy ép thủy lực
Những điều cản trở trong ép cọc theo thiết kế, các sai số về vị trí và độ lệch trong thi công ép cọc cốt thép.
Tên Leader giám sát tiến hành thi công ép cọc cốt thép
Ưu nhược điểm của phương pháp đóng cọc
Đóng cọc là cọc đúc sẵn được hạ xuống lòng đất bằng năng lượng động từ búa thủy lực hoặc búa diesel gắn trên giàn treo của máy cơ sở. Trong quá trình thi công, cần ghi lại độ chối của cọc để so với yêu cầu kỹ thuật của dự án. Khi cọc đạt độ chối cần thiết thì được xem là đạt tải thiết kế của công trình.
Ưu điểm đóng cọc bê tông móng nhà
Búa đóng gọn nhẹ, thao tác đơn giản và dễ dàng vận chuyển.
Có thể thi công tại nhiều khu vực khác nhau, kể cả địa hình phức tạp, chật hẹp, gồ ghề,...
Áp dụng được với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn và cọc ống thép kích thước D300 - D1000.
Nhược điểm đóng cọc bê tông móng nhà
Gây ra tiếng ồn khá lớn nên không phù hợp với các công trình trong khu dân cư đông đúc hay những nơi yêu cầu yên tĩnh.
Ảnh hưởng đến các công trình xung quanh, do mặt đất gần khu thi công sẽ bị rung mạnh.
Búa Diesel trong quá trình sử dụng sẽ làm bắn dầu Diesel ra ngoài gây ô nhiễm môi trường.
Ưu nhược điểm của phương pháp ép cọc
Ép cọc là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây ra xung lượng lên đầu cọc. Phương pháp này được các nhà thầu và khách hàng lựa chọn nhiều nhất, bởi nó có thể khắc phục những điểm hạn chế của hình thức đóng cọc bằng búa. Mọi công trình từ nhà ở dân dụng, chung cư cao tầng đến nhà xưởng, cầu đường, khu công nghiệp đều có thể áp dụng cách ép cọc bê tông để đảm bảo độ kiên cố cho công trình.

Ưu điểm
Thi công được tại nhiều khu vực khác nhau, kể cả những nơi có mặt bằng chật hẹp, hẻm nhỏ.
Không gây ra tiếng ồn, êm hơn việc đóng cọc nên không làm ảnh hưởng tới mọi người xung quanh.
Không tác động xấu đến các công trình hiện hữu xung quanh nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm.
Chi phí thấp, cần ít nhân công nên giúp chủ đầu tư tiết kiệm tiền đáng kể.
Kiểm tra chất lượng cọc ép đơn giản, dễ dàng. Từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
Nhược điểm
Yêu cầu cần có hồ sơ khảo sát địa chất để xác định chiều sâu chôn cọc.
Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu mà cọc phải đâm xuống quá sâu.
Bảng giá đóng cọc bê tông toàn khu vực miền nam của công ty Giải Pháp mới nhất năm 2025
Cọc bê tông đúc sẵn tại xưởng của Giải Pháp:
Cọc 250x250 x 4 thép chủ Ø16 – “HVUC” Mác 250 – Giá: 180.000đ/md
Cọc 250×250 x 4 thép chủ Ø16 – “Pomina” – Mác 250 – Giá: 200.000đ/md
Cọc 250×250 x 4 thép chủ Ø16 – “Việt Nhật” – Mác 250 – Giá: 205.000đ/md
STT | Nội dung giá đóng cọc bê tông TP. HCM | ĐVT | KL | Đơn Giá | Ghi Chú |
I | Công trình tính theo mét (Trên 400md) | ||||
1 | Đóng cọc bê tông 200×200 | md | 400 | 40.000đ | Trở lên |
2 | Đóng cọc bê tông 250×250 | md | 400 | 45.000đ | Trở lên |
3 | Đóng cọc bê tông 300×300 | md | 400 | 55.000đ | Trở lên |
II | Công trình tính theo mét bao gồm cả vật tư | ||||
1 | Giá đóng cọc bê tông TP. HCM 200×200 | md | 400 | 240.000đ | Trọn gói |
2 | Đóng cọc bê tông 250×250 | md | 400 | 260.000đ | Trọn gói |
3 | Đóng cọc bê tông 300×300 | md | 400 | 400.000đ | Trọn gói |
III | Công trình tính lô khoán (Dưới 400md) | ||||
1 | Đóng cọc bê tông 200×200 | md | 400 | 16.000.000đ | Trọn gói |
2 | Đóng cọc bê tông 250×250 | md | 400 | 18.000.000đ | Trọn gói |
3 | Đóng cọc bê tông 300×300 | md | 400 | 25.000.000đ | Trọn gói |
Ngoài ra chúng tôi còn nhận thi công ép cọc bê tông tại các quận, các tỉnh khác như:
- Ép cọc bê tông tại Bình Dương
- Ép cọc bê tông tại Vĩnh Long
Và còn nhiều tỉnh thành khu vực phía Nam, chúng tôi nhận thi công với giá tốt nhất. Bởi Giải Pháp luôn có sẵn các bãi cọc tại các tỉnh!














